thanhhoa (2).jpg
Bạn đang xem: Trang chủ Cơ hội đầu tư Tiền năng lợi thế Quy hoạch dịch vụ nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2007 - 2020 theo Quyết định số 2266/QĐ-UBND ngày 31/7/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá.

Quy hoạch dịch vụ nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2007 - 2020 theo Quyết định số 2266/QĐ-UBND ngày 31/7/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá.

 

Quy hoạch dịch vụ nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2007 - 2020 theo Quyết định số 2266/QĐ-UBND ngày 31/7/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá.

I. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH:

Quy hoạch dịch vụ nhà hàng karaoke, vũ trường phát triển đúng hướng, trong khuôn khổ pháp luật cho phép, phù hợp tình hình thực tế ở từng địa phương trong tỉnh, nhằm giáo dục nếp sống văn hoá lành mạnh và phong cách ứng xử có văn hoá cho mọi người; kế thừa và phát huy truyền thống văn hoá, thuần phong mỹ tục; nâng cao hiểu biết và trình độ thẩm mỹ, làm phong phú đời sống tinh thần của nhân dân; ngăn chặn sự xâm nhập và bài trừ những sản phẩm văn hoá có nội dung độc hại; làm trong sạch môi trường văn hoá, góp phần xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

- Quy hoạch hợp lý hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường theo đúng pháp luật phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020.

- Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường phải căn cứ vào nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội cụ thể của từng huyện, thị, thành phố từ nay đến năm 2020, bao gồm các yếu tố về số lượng, mật độ dân số, nhu cầu phát triển du lịch, nhu cầu và điều kiện sinh hoạt văn hoá của nhân dân ở từng khu vực khác nhau, như thành phố, thị xã, thị trấn, vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

- Thực hiện các biện pháp đồng bộ nhằm ngăn chặn, phòng ngừa, hạn chế tối đa, xử lý nghiêm các tệ nạn xã hội hoạt động trá hình trong các nhà hàng karaoke, vũ trường; phát huy và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước.

II. MỤC TIÊU CHUNG:

- Quy hoạch dịch vụ nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2007 – 2020, nhằm thiết lập trật tự kỷ cương, tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước đối với loại hình hoạt động văn hoá này, phát triển lành mạnh, phù hợp với thực tiễn cuộc sống, đúng pháp luật quy định.

- Hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường phải nằm trong khuôn khổ pháp luật cho phép, khắc phục những biểu hiện tiêu cực, định hướng đúng sự phát triển của loại hình kinh doanh văn hoá này và đưa ra các biện pháp quản lý kịp thời, phù hợp, nhằm nâng cao mức hưởng thụ văn hoá cho nhân dân, giữ môi trường văn hoá trong tỉnh luôn ổn định và phát triển lành mạnh.

- Bố trí sắp xếp các địa điểm kinh doanh nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn các huyện, thị, thành phố phù hợp với thuần phong mỹ tục, điều kiện thực tế của địa phương, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội, du lịch và mức hưởng thụ văn hoá của nhân dân.

- Đảm bảo các điều kiện kinh doanh nhà hàng karaoke, vũ trường theo Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18/1/2006 của Chính phủ .

III. MỤC TIÊU CỤ THỂ :

 1. Quy hoạch karaoke:

Từ nay đến năm 2010 trên địa bàn tỉnh quy hoạch 257 cơ sở kinh doanh nhà hàng karaoke, đến năm 2020 quy hoạch là 126 cơ sở kinh doanh nhà hàng karaoke.

- Đối với thành phố Thanh Hoá, thị xã Bỉm Sơn, thị xã Sầm Sơn, tập trung Quy hoạch tại các khách sạn, nhà hàng, các điểm vui chơi, giải trí trên địa bàn phường .

- Khu vực các huyện đồng bằng, ven biển và miền núi : Quy hoạch tại các thị trấn, thị tứ ( không mở ra vùng nông thôn hẻo lánh ) .

- Các cơ sở lưu trú du lịch chưa được xếp hạng sao:

- Giai đoạn 2007- 2010: 50 cơ sở

- Giai đoạn 2010- 2020: 25 cơ sở

2. Quy hoạch vũ trường:

Hoạt động vũ trường trên địa bàn tỉnh, hiện tại chưa có cơ sở xin đăng ký hoạt động kinh doanh, nhưng dự báo trong thời gian tới sẽ phát triển trên địa bàn thành phố, thị xã, định hướng đến năm 2020 trên địa bàn toàn tỉnh quy hoạch tối đa 09 cơ sở kinh doanh vũ trường:

- Giao Sở Văn hoá & Thông tin lập Quy hoạch chi tiết cơ sở nhà hàng dịch vụ karaoke, vũ trường ở các huyện, thị xã, thành phố đến năm 2020 và chỉ đạo, thực hiện.

IV. GIẢI PHÁP.

1. Tăng cường trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường .

- Quy hoạch dịch vụ nhà hàng karaoke, vũ trường hoạt động theo đúng pháp luật phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020.

- Bố trí sắp xếp các địa điểm kinh doanh nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn các huyện, thị, thành phố phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội, du lịch và mức hưởng thụ văn hoá của nhân dân.

- Đảm bảo các điều kiện kinh doanh nhà hàng karaoke, vũ trường thực hiện đúng Nghị định số 11/NĐ-CP của Chính phủ, đến năm 2020 có 100% các nhà hàng karaoke, vũ trường hoạt động đúng Quy hoạch đã xây dựng.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật tới các cá nhân, đơn vị quản lý là các nhà hàng karaoke, vũ trường, tiếp tục tuyên truyền thực hiện Chỉ thị 17/2005/CT-TTg ngày 25/05/2005 của Thủ tướng Chính phủ, công tác tuyên truyền, gắn với việc giáo dục pháp luật làm chuyển biến nhận thức, ý thức thực hiện pháp luật đối với các cơ sở kinh doanh, xây dựng môi trường kinh doanh văn hoá lành mạnh.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các dịch vụ kinh doanh nhà hàng karaoke, vũ trường, đặc biệt chú trọng tới việc kiểm tra đột xuất để có biện pháp ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm những cơ sở vi phạm trong hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường.

- Các Ban, ngành, đoàn thể phát động rộng rãi quần chúng nhân dân tham gia công tác phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động tiêu cực trong hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường. Thiết lập đường dây nóng để nhân dân thuận lợi trong việc phát giác, báo cáo với các cơ quan quản lý Nhà nước về những vi phạm trong hoạt động này để kịp thời xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.

- Tăng cường phương tiện, trang thiết bị cho công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý nhà nước. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, bố trí kinh phí cho hoạt động thanh tra, kiểm tra.

2. Tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục, thời gian cấp phép kinh doanh karaoke, vũ trường.

2.1. Tiêu chuẩn điều kiện cấp phép karaoke:

a) Điều kiện cấp phép kinh doanh karaoke:

- Cách 200m trở lên đối với các Trường học, Bệnh viện, các cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, Doanh trại quân đội, Công an, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng hoặc đã được phát hiện, đang lập hồ sơ đề nghị xếp hạng .

- ở ngoài các đường, phố, khu vực Quảng trường thường tổ chức các hoạt động chính trị, xã hội có quy mô lớn của địa phương và ở ngoài khu nhà chung cư.

- Địa điểm mà các cơ quan chức năng có thể tiến hành hoạt động kiểm tra, thanh tra bình thường.

- Địa điểm ở thành phố, thị xã, thị trấn có đường vào rộng từ 4m trở lên, xe cứu hoả có thể ra vào hoạt động được khi có hoả hoạn xảy ra.

- Phòng phải có diện tích 20m2 đối với nhà hàng karaoke, không kể công trình phụ, đảm bảo cách âm, phòng chống cháy nổ và an ninh trật tự.

- Cửa phòng karaoke phải có cửa kính không màu; nếu có khung thì không được quá 2 khung dọc và 3 khung ngang; diện tích khung không quá 15% diện tích cửa.

- Không được đặt khoá, chốt của bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

- Địa điểm kinh doanh karaoke trong khu dân cư phải được sự đồng ý bằng văn bản của các hộ liền kề (Hộ liền kề là hộ có tường nhà ở liền kề với tường phòng hát karaoke, hoặc đất liền kề mà tường nhà ở cách phòng hát karaoke dưới 5m). Quy định này chỉ áp dụng trong trường hợp hộ liền kề đã ở từ trước, cơ sở kinh doanh đăng ký kinh doanh sau.

- Văn bản đồng ý của hộ liền kề phải có xác nhận của UBND xã, phường sở tại do người xin cấp giấy phép kinh doanh nộp trong hồ sơ xin cấp phép và có giá trị trong suốt thời gian được phép kinh doanh. Trường hợp hộ liền kề không có văn bản đồng ý nhưng cũng không phản đối, thì được hiểu là hộ liền kề không sử dụng quyền quy định tại khoản 5, điểu 38 của quy chế ban hành kèm theo Nghị định 11/NĐ-CP của Chính phủ và phải có văn bản của tổ dân phố xác định hộ liền kề không có ý kiến.

- Đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự quy định tại điều 4, Nghị định số 08/2001/NĐ-CP ngày 22/02/2001 của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

- Đối với cơ sở lưu trú du lịch được công nhận xếp hạng sao hoặc cao cấp, kinh doanh karaoke, vũ trường không phải xin giấy phép kinh doanh theo quy định tại khoản 3, điều 66, Luật Du lịch, nhưng khi hoạt động karaoke, vũ trường phải thông báo cáo Ngành Văn hoá Thông tin biết.

b). Các quy định cấm đối với hoạt động karaoke.

- Kinh doanh karaoke không đúng với nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh karaoke, giấy cam kết thực hiện các điều kiện về an ninh trật tự.

- Sử dung bài hát, bản nhạc chưa được phép lưu hành hoặc bị cấm lưu hành.

- Hoạt động sau 24h đêm đến 8h sáng.

- Âm lương lọt ra ngoài phòng hát quá quy định về tiêu chuẩn " mức ồn tối đa cho phép" ( tiêu chuẩn Việt Nam số 5949/1995).

- Ánh sáng phòng hát dưới 10 lux ( tương đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2)

- Bán rượu hoặc để khách uống rượu trong phòng hát.

- Sử dụng các chất gây nghiện.

- Quảng cáo, trưng bày những hàng hoá cấm quảng cáo; trang trí, lưu trữ hình ảnh, vật dụng mang tính bạo lực, kinh dị, khiêu dâm.

- Sử dụng tiếp viên dùng những hành vi mang tính khiêu gợi tình dục, nhảy múa cuồng loạn để câu khách.

- Sử dụng tiếp viên dưới 18 tuổi và từ 2 tiếp viên trở lên/phòng karaoke.

- Sang nhượng, thuê, mượn hoặc cho thuê, cho mượn giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thay đổi địa điểm tổ chức hoạt động kinh doanh karaoke đã được ghi trong giấy phép kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2.2. Tiêu chuẩn điều kiện cấp phép vũ trường:

a) Các điều kiện cấp phép vũ trường:

- Phòng vũ trường phải có diện tích rộng 80m2 trở lên phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo tín ngưỡng, các di tích lịch sử, các cơ quan hành chính nhà nước, - và khu chung cư từ 200m trở lên; phải đảm bảo các điều kiện về phòng chống cháy nổ.

- Người điều hành hoạt động trực tiếp tại phòng khiêu vũ phải có trình độ trung cấp chuyên ngành văn hoá, nghệ thuật trở lên; phải đảm bảo các điều kiện về phòng chống cháy nổ.

- Trang thiết bị, phương tiện hoạt động trực tiếp tại phòng khiêu vũ phải đảm bảo chất lượng âm thanh và các yêu cầu kỹ thuật khác.

- Phù hợp với quy hoạch của từng địa phương.

b) Các quy định đối với hoạt động vũ trường:

- Có nội quy hoạt động được niêm yết công khai ở vũ trường để mọi người dễ nhận biết và thực hiện; nội quy phải ghi rõ về thời gian hoạt động trong ngày, độ tuổi và trang phục của người khiêu vũ, những quy định chung.

- Đảm bảo ánh sáng trong phòng khiêu vũ trên 10 lux ( tương đương 01 bóng đèn sợi đốt 40 W cho 20m2).

- Chỉ sử dụng những bài hát, tác phẩm âm nhạc được phép lưu hành để khiêu vũ; người khiêu vũ phải mặc trang phục lịch sự.

- Không để người say rượu, người sử dụng chất ma tuý và các chất kích thích vào khiêu vũ tại vũ trường.

- Không để người dưới 18 tuổi làm việc hoặc vào khiêu vũ tại vũ trường.

- Đảm bảo các điều kiện về an ninh trật tự quy định tại điều 4, Nghị định số 08/2001/NĐ-CP ngày 22/02/2001 của Chính phủ.

- Nếu sử dụng nhân viên phục vụ phải có hợp đồng lao động và quản lý hoạt động của các nhân viên này theo Nghị định 44/2003/NĐ-CP ngày 9/5/2003 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về hợp đồng lao động, Thông tư hướng dẫn của Bộ Lao động- TBXH .

- Không hoạt động sau 24h đêm đến 8h sáng.

- Nghiêm cấm các hành vi nhảy múa thoát y hoặc các hành vi khác có tính khiêu dâm, môi giới và mua bán dâm; mua bán và sử dụng các chất ma tuý, kích thích và các hành vi bạo lực khác.

 

2.3. Quy trình thủ tục cấp phép:

Căn cứ Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng; Thông tư số 69/2006/TT-BVHTT của Bộ VHTT để làm cơ sở xem xét việc cấp phép mới hoặc cấp đổi giấy phép kinh doanh theo quy định hiện hành.

2.4. Thẩm quyền cấp phép kinh doanh:

- Sở Văn hoá Thông tin cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn toàn tỉnh.

- UBND cấp huyện chỉ đạo Phòng VHTT hướng dẫn thủ tục đăng ký và tiến hành thẩm định tiêu chuẩn điều kiện cơ sở karaoke, vũ trường đề nghị Sở Văn hoá Thông tin cấp giấy phép theo quy định.

2.5. Thời gian làm việc và cấp phép:

Sở Văn hoá Thông tin nhận đủ hồ sơ hợp lệ giải quyết và trả kết quả cho cơ sở không quá 10 ngày làm việc ( không tính ngày nghỉ). Nếu sau khi xem xét hồ sơ của cơ sở mà không đủ điều kiện cấp phép, sẽ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do theo luật định.

V. Tổ chức thực hiện.

Trách nhiệm các Ban, ngành phối hợp với các đoàn thể thực hiện :

1. Sở Văn hoá Thông tin: Chủ trì phối hợp với các ban ngành chức năng cấp tỉnh, UBND các huyện, thị, thành phố tiến hành kiểm tra, thẩm định các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhà hàng karaoke, vũ trường trên toàn tỉnh. Căn cứ theo quy hoạch, tiến hành làm thủ tục cấp phép kinh doanh karaoke, vũ trường đúng quy định tại Thông tư số 69/2006/TT-BVHTT ngày 28/8/2006 của Bộ VHTT.

2. Sở Kế hoạch Đầu Tư: Thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh karaoke, vũ trường đúng quy định, đúng đối tượng theo Luật Doanh nghiệp, Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh và các văn bản hướng dẫn của Bộ Kế hoạch Đầu tư.

3. Công an tỉnh: Chỉ đạo các đơn vị chức năng của ngành và công an các huyện, thị, thành phố thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn nắm bắt tình hình, ngăn chặn các cơ sở dịch vụ nhà hàng karaoke, vũ trường có biểu hiện hoạt động tệ nạn xã hội.

4. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Chỉ đạo Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội, Thanh tra ngành tăng cường kiểm tra việc hợp đồng lao động nhân viên phục vụ theo quy định của pháp luật; tăng cường công tác đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội trong các cơ sở kinh doanh karaoke, vũ trường.

5. Sở Du lịch: Tập trung quản lý các dịch vụ nhà hàng kinh doanh karaoke, vũ trường trong các cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh, hướng dẫn thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật.

6. Sở Thương mại: Quản lý chặt chẽ các nhà hàng kinh doanh karaoke, vũ trường phải thực hiện đúng quy định không sử dụng các chất rượu bia, thuốc lá và chất kích thích có chất gây nghiện .

7. Các ngành Toà án, Viện kiểm sát: Thực hiện việc truy tố, xét xử kịp thời các đối tượng vi phạm pháp luật trong hoạt động dịch vụ kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh .

8. Đề nghị Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể, tổ chức xã hội có trách nhiệm tuyên truyền trong các tầng lớp nhân dân, đoàn viên, hội viên có ý thức phát hiện, đấu tranh phòng chống các tệ nạn xã hội trong tổ chức, đơn vị mình và xã hội.

9. UBND các huyện, thị, thành phố thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước : Chỉ đạo các phòng, ban chức năng phối hợp với các Ban, ngành cấp tỉnh có liên quan thực hiện công tác thẩm định để tiến hành cấp đổi giấy phép kinh doanh trên địa bàn quản lý, tăng cường công tác kiểm tra và xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm .

10. Các Đội kiểm tra liên ngành 814 số 1, 814 số 2 của tỉnh và Thanh tra Sở Văn hoá Thông tin tổ chức kiểm tra việc chấp hành thực hiện Quy hoạch karaoke, vũ trường do UBND tỉnh phê duyệt; kiểm tra, xử lý vi phạm, ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực trong hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn toàn tỉnh.

Định kỳ hàng năm, Sở Văn hoá Thông tin phối hợp với các Ban, ngành chức năng, các huyện, thị, thành phố tổ chức sơ kết công tác lãnh đạo, chỉ đạo, đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch theo kế hoạch đề ra và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Văn hoá Thông tin xem xét chỉ đạo.

 

PHỤ LỤC QUY HOẠCH SỐ LƯỢNG NHÀ HÀNG KARAOKE, VŨ TRƯỜNG

TRÊN ĐỊA BÀN TOÀN TỈNH THANH HOÁ GIAI ĐOẠN 2007 - 2020.

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2266 /QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)

Stt

TÊN HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ

GIAI ĐOẠN 2007 - 2010

GIAI ĐOẠN 2010 2020

karaoke

vũ trường

karaoke

vũ trường

1

TP. Thanh Hoá

32

2

15

4

2

Thị xã Bỉm Sơn

20

0

10

1

3

Thị xã Sầm Sơn

20

0

10

1

4

Huyện Hà Trung

8

0

4

0

5

Huyện Hoằng Hoá

6

0

3

0

6

Huyện Hậu Lộc

5

0

2

0

7

Huyện Nga Sơn

8

0

4

0

8

Huyện Quảng Xương

5

0

2

0

9

Huyện Tĩnh Gia

8

0

4

1

10

Huyện Nông Cống

7

0

3

0

11

Huyện Triệu Sơn

8

0

4

0

12

Huyện Đông Sơn

6

0

3

0

13

Huyện Thiệu Hoá

6

0

3

0

14

Huyện Yên Định

6

0

3

0

15

Huyện Thọ Xuân

8

0

4

0

16

Huyện Vĩnh Lộc

8

0

4

0

17

Huyện Như Thanh

4

0

2

0

18

Huyện Như Xuân

4

0

2

0

19

Huyện Thường Xuân

4

0

2

0

20

Huyện Ngọc Lặc

6

0

3

1

21

Huyện Lang Chánh

4

0

2

0

22

Huyện Bá Thước

4

0

2

0

23

Huyện Cẩm Thuỷ

4

0

2

0

24

Huyện Thạch Thành

4

0

2

0

25

Huyện Quan Hoá

4

0

2

0

26

Huyện Quan Sơn

4

0

2

0

27

Huyện Mường Lát

4

0

2

0

28

Các cơ sở lưu trú du lịch chưa được cấp hạng sao trở lên

50

0

25

1

Tổng cộng

257

2

126

9